CHƯƠNG II : ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT

I. Nguồn gốc của pháp luật:

1.Sự ra đời của pháp luật:

Thể hiện ý chí của toàn thể thị tộc, bộ lạc.
Điều chỉnh hành vi, cách sử sự của con người liên kết theo tinh thần hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.
Thể hiện trên cơ sở tự nguyện, tự giác của các thành viên cộng đồng.
Có sự cưỡng chế tự nhiên thông qua dư luận lên án.

– Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm phá vỡ quan hệ XHCSNT làm giai cấp xuất hiện, nhà nước ra đời, cần có các quy tắc sử sự mới , pháp luật ra đời.
pháp luật
2. Con đường hình thành pháp luật:
– Pháp luật hình thành từ hai con đường:
🍀Thứ nhất, nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội và nâng lên thành luật.
🍀Thứ hai nhà nước trực tiếp ban hành pháp luật.

II. Thuộc tính của pháp luật:

– Tính quy phạm phổ biến.
– Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
– Tính hệ thống.
– Tính cưỡng chế và nhà nước bảo đảm thực hiện.
– Khái niệm pháp luật : pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận theo trình tự thủ tục luật định và được nhà nước bảo đảm thực hiện thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội điển hình và phổ biến để duy trì trật tự và kỷ cương xã hội.

III. Hệ thống pháp luật Việt Nam:

1. Khái niệm, căn cứ phân chia hệ thống pháp luật :

– Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật được quy định một cách khách quan bởi các điều kiện kinh tế – xã hội , được phân chia thành các bộ phận cấu thành khác nhau, phù hợp với đặc điểm tính chất của các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh,nhưng các bộ phận ấy có mối quan hệ qua lại chặt chẽ và thống nhất với nhau.

– Đặc điểm của hệ thống pháp luật :
➡️Tính thống nhất: sự hình thành các bộ phận cấu thành của hệ thống pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn khách quan, từ các quan hệ xã hội thực tế.

➡️Tính phân hóa: phân chia pháp luật ra thành ngành luật, chế định luật, quy phạm pháp luật , ngành luật trước bao gồm ngành luật sau.

➡️Tính khách quan: sự hình thành các bộ phận cấu thành của hệ thống pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn khách quan, từ quan hệ xã hội thực tế.

– Căn cứ phân chia hệ thống pháp luật việt nam :
➡️Ngành luật: là tập hợp nhiều quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định. Để phân chia ngành luật dựa vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh. Phương pháp điều chỉnh là biện pháp mà nhà nước sử dụng để tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật.

➡️Chế định luật: là nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm các quan hệ xã hội cùng loại có liên hệ mật thiết với nhau.

Quy phạm pháp luật: là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật.
Đọc thêm: Quy phạm pháp luật🌸🌸

– Các ngành luật trong hệ thống PLVN: Luật hiến pháp; luật hành chính; luật dân sự; luật hình sự; luật quốc tế; luật tài chính…

2. Khái niệm, các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật:

– Khái niệm:
Quy phạm pháp luật là quy tắc hành vi ( quy tắc xử sự ) do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận có tính bắt buộc chung , được thể hiện dưới hình thức nhất định và được đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN.

– Đặc điểm:
Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
Mang tính phổ biến bắt buộc chung : được áp dụng nhiều lần cho tới khi quy phạm pháp luật bị thay thế hủy bỏ; bắt buộc tất cả những ai nằm trong hoàn cảnh điều kiện mà pháp luật quy định.

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: biểu thị diễn đạt thông qua nội dung các văn bản pháp luật; mang tính cụ thể thống nhất dễ hiểu dễ áp dụng trong cuộc sống.

Được nhà nước đảm bảo thực hiện: thông qua biện pháp cưỡng chế, giáo dục, thuyết phục…

– Cơ cấu của quy phạm pháp luật :
Quy phạm pháp luật gồm : giả định – quy định, quy định – chế tài, giả định – quy định – chế tài.

Ba bộ phận trên trả lời cho ba câu hỏi: trong hoàn cảnh nào áp dụng quy phạm pháp luật, gặp hoàn cảnh đó thì phải làm gì và không được làm gì, nếu không thực hiện đúng …

Công thức chung: nếu – thì – mà khác thì sẽ…
🌸Bộ phận giả định: quy định chủ thể , hoàn cảnh tình huống , điều kiện thực tế thì phải thực hiện quy phạm pháp luật tương ứng.

🌸Bộ phận quy định: nêu quy tắc sử sự buộc chủ thể phải tuân theo khi gặp hoàn cảnh tình huống trong phần giả định.

🌸Bộ phận chế tài: quy định những biện pháp cưỡng chế ( trách nhiệm pháp lý ) hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật.

IV. Văn bản quy phạm pháp luật:

1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại :
– Khái niệm :
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định có quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đảm bảo thực hiện điều chỉnh các quan hệ xã hội.

– Đặc điểm :
Do chủ thể có thẩm quyền ban hành.
Ban hành theo đúng tên gọi, trình tự thủ tục pháp lý nhất định.
Nội dung có chứa đựng các quy tắc xử sự bắt buộc chung.
Được áp dụng nhiều lần và sự thực hiện không làm chấm dứt hiệu lực của nó.
Có những văn bản pháp luật đặc biệt : văn bản được áp dụng một lần nhưng hiệu lực tồn tại.
– So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng áp dụng pháp luật :
Do chủ thể có thẩm quyền ban hành.
Thủ tục trình tự ban hành văn bản QPPL chặt chẽ hơn văn bản áp dụng pháp luật.
Văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực một lần và áp dụng cho một đối tượng nhất định.
– Các loại văn bản quy phạm pháp luật :
Văn bản luật : hiến pháp, luật , bộ luật do quốc hội ban hành.
Văn bản dưới luật : pháp lệnh, nghị định, thông tư , quyết định do cơ quan nhà nước ban hành để cụ thể hóa văn bản pháp luật.
2. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật :
– Quốc hội ban hành hiến pháp, luật , bộ luật , nghị quyết.
– Ủy ban thường vụ quốc hội : pháp lệnh, nghị quyết.
– chủ tịch nước : lệnh, quyết định.
– Thủ tướng chính phủ : quyết định.

3. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

– là giới hạn về thời gian, không gian đối tượng thi hành mà văn bản quy phạm pháp luật hướng tới.
VBQPPL của cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước.
Hiệu lực không gian lãnh thổ.
Hiệu lực thời gian: là thời điểm bắt đầu và kết thúc VBQPPL.
Hiệu lực hồi tố: pháp luật không thể áp dụng những quy định pháp luật đối với những hành vi xảy ra trước khi luật đó có hiệu lực.
Hiệu lực về đối tượng thi hành.